Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử

  -  

Tập hợp trong phần số học toán lớp 6 là bước đầu để các em học sinh làm quen với chương trình toán cấp 2, vì vậy mà các em cần hiểu rõ để học các phàn tiếp theo.Bạn đang xem: Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử toán lớp 6

Khái niệm tập hợp được sử dụng trong toán học và cũng rất thường gặp trong thực tế, chúng ta cùng ôn lại kiến thức về tập hợp để các em hiểu rõ hơn.

I. Tóm tắt lý thuyết về Tập hợp

1. Cách viết tập hợp

• Tên tập hợp được viết bằng các chữ cái in hoa : A ; B ; C ;…

• Để viết tập hợp thường có hai cách :

- Liệt kê các phần tử của tập hợp

 * Ví dụ : A = { 0 , 1 , 2 , 3}

- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó

* Ví dụ : A = { x ∈ N | x 2. Tập hợp các số tự nhiên

 N = { 0; 1; 2 ; 3 ; 4 ;……}; N* = {1 ; 2 ; 3 ; 4; ……}

– Số 0 là số tự nhiên bé nhất

3. Số phần tử của một tập hợp

Một tập hợp có thể có một phần tử , có nhiều phần tử, có vô sô phần tử cũng có thể không có phần tử nào ( gọi là tập rỗng : )

VD : A = { x , y}; B = { bút , thước }; C = { 1; 2 ; 3; 4; …..; 100 }; D = {Ø}

4. Tập hợp con

– Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B

– Kí hiệu : ⊂

5. Các dạng toán áp dụng

II. Các dạng toán về tập hợp

 ° Dạng 1 : Viết tập hợp

* Phương pháp:

- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó

* Bài tập vận dụng

♦ Bài toán 1 : A là tập hợp các số tự nhiên không quá 4

Viết tập hợp A bằng hai cách : liệt kê và chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử

♦ Bài toán 2 : A là tập hợp các sô tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 9

Viết tập hợp A bằng hai cách : liệt kê và chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử

A = { x ∈ N / x ≤ 7 }; B = { x ∈ N / x  ° Dạng 2: Tìm số phần tử của 1 tập hợp

* Phương pháp:

- Để đếm các số tự nhiên từ a đến b (2 số liên tiếp cách nhau d đơn vị) ta dùng công thức sau:

 


Bạn đang xem: Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử

*

 (tức là: (số số hạng) = ).

- Để tính tổng các số hạng cách đều nhau d đơn vị ta dùng công thức sau

Tổng = /2

* Bài tập vận dụng

♦ Bài toán 1 : Cho tập hợp K = {12 ; 15 ; 18; 21; …; 111; 114 ; 117}

a) Tính số phần tử của tập hợp K

b) Tính tổng M = 12 + 15 + 18 + 21 +…+ 114 + 117

♦ Bài toán 2 : Cho tập hợp A = {3; 5; 7; 9}. Điền các kí hiệu ∈, ∉, ⊂ thích hợp vào

a) 5 A; b) 6  A; c) {3; 7}  A; c) {3; 7 ; 9}  A

♦ Bài toán 3 : Tính số phần tử của tập hợp sau

a) A = { x ∈ N / 8 III. Hướng dẫn giải các bài toán về tập hợp

° Dạng 1: Tìm số phần tử của 1 tập hợp

◊ Đáp án bài toán 1:

 Liệt kê: A = {0;1;2;3;4}

 Chỉ ra tính chất đặc trưng: A = {x ∈ N | 0 ≤ x ≤ 4}

◊ Đáp án bài toán 2:

 Liệt kê: A = {6;7;8}

 Chỉ ra tính chất đặc trưng: A = {x ∈ N | 5

◊ Đáp án bài toán 3:

 A = {0;1;2;3;4;5;6;7}; B = {0;1;2;3;4;5;6}; C = Ø

◊ Đáp án bài toán 4:

 a) A = {10; 12; 14; 16; 18; 20; 22; 24; 26}; B = {10; 15; 20; 25}

 b) C = A 


Xem thêm: Tập Hợp Các Số Có Hai Chữ Số Là Bội Của 32 Là Bội Của 32 Là, Câu Hỏi Của Sato Kenta

*



Xem thêm: Soạn Bài: Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Bình Luận Bình Luận, Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Bình Luận

*

 B = {10; 12; 14; 15; 16; 18; 20; 22; 24; 25; 26}

◊ Đáp án bài toán 5:

 A = {21; 24; 27; 30; 33; 36; 39}

 B = {25; 30; 35}

° Dạng 2: Tìm số phần tử của một tập hợp

◊ Đáp án bài toán 1:

a) Số phần tử của tập K (để ý các phần tử cách nhau 3 đơn vị) là: + 1 = 35 + 1 = 36 (phần tử)

b) M = 12 + 15 + 18 + 21 +…+ 114 + 117 = /2 = 2322

◊ Đáp án bài toán 2:

a) 5 ∈ A; b) 6 ∉ A; c) {3; 7} ⊂ A; c) {3; 7; 9} ⊂ A

◊ Đáp án bài toán 3:

a) A = { x ∈ N / 8 Đăng nhập (nếu chưa có tài khoản hãy Đăng Ký) để làm kiểm tra trắc nghiệm thử về tập hợp TẠI ĐÂY